Đục phá bê tông là công đoạn dùng máy đục hoặc máy múc để phá bỏ nền, sàn, đà (dầm) hoặc cột bê tông trước khi thi công lại. Huy Quang niêm yết đơn giá theo từng hạng mục dưới đây; con số cuối cùng cho công trình cụ thể còn tùy vào khối lượng xà bần cần vận chuyển và mức độ tiếp cận mặt bằng.
Đục phá nền bê tông
Đơn vị tính: 1m². Áp dụng cho nền bê tông nằm dưới đất, chưa tính cốt thép bên trong.
| Độ dày nền | Đơn giá |
|---|---|
| 50mm | 50.000đ |
| 100mm | 100.000đ |
| 150mm | 150.000đ |
| 200mm | 200.000đ |
| 250mm | 250.000đ |
| 300mm | 340.000đ |
Đục phá sàn bê tông
Đơn vị tính: 1m². Sàn nằm trên cao nên đục xong vật liệu rơi xuống theo trọng lực, đội thi công bớt công gom và bốc dỡ so với đục nền phải cạy vật liệu lên từ mặt đất — vì vậy đục sàn rẻ hơn đục nền ở cùng độ dày (sàn 100mm 80.000đ so với nền 100mm 100.000đ).
| Độ dày sàn | Đơn giá |
|---|---|
| 100mm | 80.000đ |
| 150mm | 125.000đ |
| 200mm | 160.000đ |
Đục phá đà (dầm) bê tông
Đơn vị tính: mỗi mét chiều dài đà. Đơn giá tăng theo tiết diện đà vì khối lượng bê tông cần đục nhiều hơn.
| Tiết diện đà | Đơn giá |
|---|---|
| 200mm x 200mm | 50.000đ |
| 250mm x 250mm | 80.000đ |
| 300mm x 300mm | 120.000đ |
Đục phá cột bê tông
Đơn vị tính: mỗi mét chiều dài cột. Cột thường có mật độ cốt thép dày hơn đà cùng tiết diện, nên đơn giá nhỉnh hơn một chút ở từng mốc tiết diện.
| Tiết diện cột | Đơn giá |
|---|---|
| 200mm x 200mm | 60.000đ |
| 250mm x 250mm | 90.000đ |
| 300mm x 300mm | 130.000đ |
Đục phá bê tông khối
Đơn vị tính: 1m³. Áp dụng cho khối bê tông đặc (móng lớn, bệ máy) không tách theo m² hay mét dài được.
| Hạng mục | Đơn giá |
|---|---|
| Đục phá bằng máy đục cầm tay | 800.000đ |
| Đục phá bằng máy múc | 300.000đ |
Máy múc phá nhanh và rẻ hơn nhiều nhưng cần mặt bằng đủ rộng cho xe vào; máy đục cầm tay dùng cho không gian hẹp hoặc khi cần giữ nguyên kết cấu xung quanh không bị rung chấn. Huy Quang khảo sát mặt bằng trước để tư vấn phương án phù hợp thay vì mặc định chọn một cách.
Yếu tố ảnh hưởng đến đơn giá thực tế
Ngoài độ dày/tiết diện đã thể hiện trong bảng, ba yếu tố sau làm đơn giá thực tế lệch so với bảng: mức độ dày đặc của cốt thép bên trong (đục vào bê tông cốt thép chậm hơn bê tông thường), khoảng cách vận chuyển xà bần ra khỏi công trình, và không gian thao tác — công trình có lối vào hẹp không đưa được máy múc vào phải chuyển sang đục thủ công, chi phí cao hơn đáng kể so với bảng trên.
Với đơn giá khoan rút lõi và cắt bê tông, xem bảng giá khoan cắt bê tông — hai nhóm dịch vụ này tính theo lỗ khoan hoặc mét dài đường cắt, không dùng chung đơn vị với đục phá nên tách bảng riêng.








